PDA

View Full Version : Sở thủy sản bình định


rongxanhqn
06-16-2009, 08:18 AM
GIỚI THIỆU CHUNG
THUỶ SẢN - NGÀNH KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thủy sản được xác định là một ngành kinh tế quan trọng của Bình Định. Điều nay xuất phát từ những đặc điểm về tự nhiên - xã hội với những tiềm năng và lợi thế đặc thù có thể khai thác để góp phần đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế của tỉnh.
http://sots.binhdinh.gov.vn/Websites/sts/images/sothuysan.jpg

Bình Định có 134 km bờ biển, với nhiều cửa biển như Quy Nhơn, Đề Gi, Tam Quan, Hà Ra - Phú Thứ và An Dũ. Toàn tỉnh có khoảng 2.500 km2 diện tích vùng lãnh hải và trên 40.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế. Vùng biển Bình Định có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều loại có giá trị kinh tế cao như cá Thu, cá Hồng, cá Mú, cá Ngừ đại dương, tôm, mực, ... Ngoài ra, biển Bình Định còn có nhiều đặc sản quý hiễm như: Yến sào, Chình mun, Tôm hùm, Cua Huỳnh đế, Hải sâm ... được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng. Trữ lượng hải sản tại vùng biển Bình Định khoảng 60.000 tấn, khả năng khai thác hàng năm từ 33.000 - 35.000 tấn.
Bình Định còn là tỉnh có đầy đủ các vùng sinh thái ngọt, lợ, mặn, lại khá đa dạng về các loại hình mặt nước và đất từ ao hồ nhỏ, mặt nước lớn đến đất nông nghiệp nhiễm mặn, đầm phá, vùng đất cát ven biển. Nguồn nước biển rất sạch, có độ mặn cao của nước đại dương. Khí hậu nắng ấm quanh năm, ít ảnh hưởng của mùa đông và gió mùa. Có thể khẳng định rằng Bình Định hội đủ nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy hải sản một cách toàn diện. Sản lượng thủy sản nuôi trồng hàng năm đạt khoảng 3.000 tấn. Nhằm phát huy hết tiềm năng, thế mạnh ở lĩnh vực này, từ nhiều năm qua Bình Định rất chú trọng đến việc đầu tư, khuyến khích mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các dự án nuôi tôm công nghiệp, nuôi tôm trên cát, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp bị nhiễm mặn, đất cát sang nuôi tôm. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đến nay là 4.542 ha, trong đó diện tích nuôi tôm trên 2.600 ha, với hệ thống dịch vụ hậu cần tương đối hoàn chỉnh từ sản xuất, cung ứng giống, thức ăn, vật tư đến chế biến tiêu thụ.
Khai thác hải sản là một nghề đã có từ lâu đời ở Bình Định và là thế mạnh của ngành, với các nghề truyền thống như Vây, Câu, Rê, Kéo ... lực lượng ngư dân ở Bình Định có nhiều kỹ năng, kinh nghiệm và hoạt động đánh bắt ở khắp các ngư trường trong cả nước. http://sots.binhdinh.gov.vn/Websites/sts/images/danhca.jpgTổng sản lượng hải sản khai thác hàng năm đạt trên 80.000 tấn. Bên cạnh các nghề truyền thống, trong những năm gần đây nghề câu cá ngừ đại dương cũng đã hình thành và phát triển mạnh, với sản lượng khai thác khoảng 2.000 - 3.000 tấn/ năm.
Không chỉ giỏi về đánh bắt hải sản, Bình Định còn nổi tiếng bởi một đội ngũ thợ lành nghề trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu thuyền đánh cá. Các cơ sở đóng tàu ở Bình Định đã đáp ứng nhu cầu phát triển tàu cá của tỉnh và nhiều địa phương khác trong cả nước. Một số cơ sở có khả năng đóng được tàu 500 - 700 CV và bước đầu ứng dụng công nghệ bọc vỏ tàu bằng composite. Hiện tại, Bình Định có một đội ngũ tàu thuyền đánh cá tương đối hùng hậu. Tổng số tàu thuyền đánh cá gắn máy của tỉnh gần 6.000 chiếc, tổng công suất khoảng 230.000 CV, trong đó tàu thuyền đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ chiếm khoảng 59%. Phương tiện đánh bắt hải sản của Bình Định trong những năm qua đã được cơ giới hóa, hiện đại hóa với 70% tàu đánh cá trang bị máy thông tin liên lạc, 60% tàu trang bị định vị vệ tinh, 40% tàu trang bị máy đo sâu dò cá ... nên năng suất đánh bắt ngày càng tăng.
Công nghiệp chế biến thủy sản cũng có bước phát triển khá. Hiện tại có 6 nhà máy đông lạnh thủy sản với tổng công suất 35 tấn/ ngày. Hầu hết các cơ sở chế biến đá được đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ và áp dụng các chương trình http://sots.binhdinh.gov.vn/Websites/sts/images/chebien3.jpghệ thống quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu. Sản lượng hải sản xuất khẩu của Bình Định từ 5.500 - 6.000 tấn/ năm. Với các mặt hàng chế biến đa dạng: tươi sống, khô, đông lạnh, được xuất khẩu vào các thị trường Nhật, EU, Mỹ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á; với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 30 triệu USD. Bên cạnh đó Bình Định còn có những làng nghề truyền thống chế biến hải sản thủ công như chế biến nước mắm, mực khô, cá khô, vi cước cá xuất khẩu.
Cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá thời gian qua cũng được chú trọng đầu tư đáng kể. Các cảng cá, chợ cá, khu trú đậu tàu thuyền đang được đầu tư nâng cấp. Các trạm kiểm dịch và quan trắc môi trường, phòng kiểm tra dư lượng kháng sinh và các chất độc hại trong sản phẩm thủy sản, phòng kiểm nghiệm, kiểm dịch thủy sản ... đã xây dựng và đi vào hoạt động ngày càng có hiệu quả.
Với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên và xã hội cùng sự quan tâm đặc biệt của tỉnh, ngành thủy sản Bình Định đã và đang giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương. Một chiến lược phát triển hợp lý cùng với các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư sẽ là động lực để đánh thức tiềm năng của ngành thủy sản Bình Định.


ĐÁNH BẮT CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG TẠI BÌNH ĐỊNH
(Số liệu năm 2004)
Tàu thuyền đánh bắt:http://sots.binhdinh.gov.vn/Websites/sts/images/cangudaiduong.jpg

- Tổng số tàu thuyền: 500 chiếc
- Công suất tàu thuyền: 45 CV/chiếc
Ngư cụ, công cụ
- Vàng câu có chiều dài: 40 – 60km
- Số lượng thẻo câu: 500 – 800 thẻo
- Có máy kéo câu, máy định vị vệ tinh, máy thông tin liên lạc
Ngư trường, mùa vụ
- Đánh bắt quanh năm
- Ngư trường:
+ Đông Bắc Trường Sa, Bắc Trường Sa (Từ tháng 12 – tháng 3)
+ Trường Sa và vùng gần bờ miền Trung (từ tháng 4 – tháng 6)
+ Trường Sa và Nam biển Đông (từ tháng 7 – tháng 11)
Năng suất, sản lượng
- Năng suất: 1 – 1,2 tấn/tàu/chuyến biển
- Sản lượng: 3.200 tấn/năm
Phương hướng phát triển
- Phát triển mạnh đội tàu chuyên nghề câu cá ngừ đại dương có công suất từ 74CV trở lên, trang bị hiện đại đảm bảo sản xuất xa bờ dài ngày trên biển. Dự kiến đầu tư 30 tàu với công suất 150 – 600CV/tàu, đưa đội tàu lên 800 chiếc vào năm 2010.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đánh bắt, bảo quản, chế biến cá ngừ đại dương.
- Tổ chức các hình thức hợp tác trong đánh bắt có hiệu quả.
- Sắp xếp lại các đơn vị thu mua, chế biến mà nòng cốt là các doanh nghiệp; tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho đánh bắt, bảo quản, chế biến sản phẩm.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng và hậu cần phục vụ nghề cá: Cảng cá, chợ cá, trung tâm dịch vụ nghề cá, cơ sở thu mua sản phẩm, khu neo đậu tàu thuyền tránh bão…

NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Số liệu năm 2004)

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản : 2.566 ha

http://sots.binhdinh.gov.vn/Websites/sts/images/gioith3.jpg

Trồng cây ngập mặn ao sinh sau 12 tháng


- Diện tích nuôi tôm : 2.305 ha
(Trong đó nuôi tôm trên cát : 41 ha)
- Diện tích nuôi cá : 100 ha
- Diện tích nuôi thuỷ sản khác : 161 ha
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng : 2.386 tấn
- Tôm : 1.904 tấn
- Cá và thuỷ sản khác : 482 tấn
Số trại sản xuất tôm giống : 219 cái
Số lượng tôm giống : 635 triệu con Post 15
Kế hoạch nuôi trồng thuỷ sản năm 2005
- Diện tích nuôi trồng : 2.600 ha
+ Nuôi tôm : 2.300 ha
+ Nuôi cá và thuỷ sản khác : 300 ha
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng : 2.500 ha
+ Tôm : 1.900 ha
+ Cá và thuỷ sản khác : 600 tấn
- Sản lượng tôm giống : 700 triệu con Post
(Nguồn: Bản báo cáo của Sở Thuỷ sản tháng 12/2004)

rongxanhqn
06-16-2009, 08:26 AM
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng:
Sở thuỷ sản là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thuỷ sản bao gồm khai thác, nuôi trồng, chế biến xuất khẩu, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Sở thuỷ sản chịu sự Lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo quản lý và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụcủa Bộ thuỷ sản.
Nhiệm vụ:
1. Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản theo thẩm quyền để thực hiện các quy định của Nhà nước về lĩnh vực thuỷ sản ở địa phương, ban hành các văn bản theo thẩm quyền về các lĩnh vực do Sở Thuỷ sản phụ trách.
2. Xây dựng, trình UBND tỉnh chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về phát triển ngành thuỷ sản của tỉnh bao gồm các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến xuất khẩu thuỷ sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ nghề cá, tổ chức chỉ đạo triển khai hướng dẫn sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Tổ chức hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ , thể lệ , quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật về thuỷ sản theo quy định của Chính phủ, Bộ Thuỷ sản và UBND tỉnh.
4. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban và các tổ chức chỉ đạo hướng dẫn và thực hiện các nội dung có liên quan đến phát triển ngành thuỷ sản của tỉnh.
5. Thực hiện công tác kiểm tra và đăng ký các phương tiện nghề cá theo quy định của Bộ Thuỷ sản và UBND tỉnh.
6. Chỉ đạo công tác điều tra, đánh giá thăm dò tìm kiếm nguồn lợi thuỷ sản.
7. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công cuộc phát triển ngành thuỷ sản.http://sots.binhdinh.gov.vn/Websites/sts/images/ca2.gif
8. Tổ chức chỉ đạo công tác khuyến ngư: phổ biến, thông tin, bồi dưỡng, kiến thức kinh tế, kỹ thuật. Chuyển giao công nghệ về khai thác, nuôi trồng , chế biến và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
9. Chỉ đạo kiểm tra chất lượng và vệ sinh thực phẩm thuỷ sản, vệ sinh NTTS, công tác thú y đối với động vật và sản phẩmv thuỷ sản thuộc phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định của Nhà nước.
10. Cấp và thu hồi các loại giấy phép hoạt động về khai thác, nuôi trồng chế biến và dịch vụ thuỷ sản theo sự phân công uỷ quyền của UBND tỉnh.
Thực hiện chức năng QLNN đối với các DNNN do Sở quản lý theo Luật DNNN và quy định về phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh.
11. Thực hiện công tác thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành về BVNL thuỷ sản theo quy định của Chính phủ.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Thủy sản do Bộ Tài chính và UBND tỉnh giao.
14. Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ công chức viên chức cho các đơn vị thuộc Sở, tham gia ý kiến trong việc quy hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý thuỷ sản ở các huyện, thành phố trong tỉnh.
15.Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; quản lý sử dụng tài sản và kinh phí của Sở theo quy định của Pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
16. Thực hiện một số nhiệm khác do UBND tỉnh giao.